vi sinh xử lý amoni, nito

MEN VI SINH XỬ LÝ NITO, AMONI TRONG NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Trong nước thải các hợp chất của Nito tồn tại dưới ba dạng: các hợp chất hũu cơ, amoni và các hợp chất dạng oxi hóa (Nitrit và Nitrat).

Xử lý các hợp chất chứa nito bằng phương pháp sinh học

Trong môi trường nước, hợp chất nitơ tồn tại chủ yếu ở dạng amoni (NH4+, nitrate (NO3-). Ít hơn ở dạng nitrite (NO2) và trong một số hợp chất hữu cơ khác. Thành phần được xem là bền đối với môi trường và không gây hiệu quả xấu cho môi trường là khí nito N2. Nito hữu cơ có thể tồn tại trong các sinh vật sống hoặc các sản phẩm trung gian của quá trình phân hủy các chất hữu cơ.

Xử lý nước thải có chứa hợp chất nito dựa trên các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa thành các chất không độc như khí N2, trả lại môi trường không khí. Phương pháp sinh học có những ưu điểm so với phương pháp vật lý hóa học như: hiệu suất khử nito cao, sự ổn định  tương đối dễ vận hành, quản lý, chi phí đầu tư hợp lý và quan trọng cho sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường  hệ sinh thái.

Các quá trình trong chu trình nito chuyển đổi nito từ dạng này sang dạng khác đều được tiến hành bởi các nhóm vi sinh vật khác nhau. Với mục đích lấy năng lượng hoặc để tích tụ nito thành một dạng cần thiết cho sự phát triển của chúng.

Các dạng nito hữu cơ từ nguồn động thực vật sau khi chết được các vi khuẩn amoni hóa chuyển hóa thành dạng NH4+.

Sau đó NH4+ được chuyển hóa thành NO2- nhờ vi khuẩn nitrat hóa.

NO2- sinh ra được nhom sinh vật nitrat hóa chuyển hóa thành NO3-.

Cuối cùng nitrate được nhóm vi sinh vật thiếu khí chuyển thành dạng nito phân tử nhờ quá trình khử nitrat.

Men vi sinh xử lý nito, amoni trong nước thải thủy sản – EWT AM-102

vi sinh xử lý amoni, nito

Vi sinh xử lý nito, amoni trong nước thải – EWT AM-102

Sau khi sàng lọc hơn 300 chủng vi khuẩn, các hợp chất khử ammonia tốt nhất được kết hợp để tạo thành. Hợp chất gồm Bacillus pseudoanthracis, Pseudomonas được chọn lọc có một sự hấp thụ carbon cao hơn nhiều so với những chủng thường được bắt gặp trong một hệ thống xử lý nước thải. Khi sự hấp thụ carbon của chúng thường cao hơn, thì sự hấp thụ của nitơ tương ứng cũng cao. Khi mà ammonia có sẵn như là một nguồn nitơ, sự tiêu thụ ammonia cũng được tăng lên và nồng độ amoniac được giảm trong dòng nước thải đầu ra. Thể hiện tính ưu việt trong quá trình loại bỏ đạm, chuyển hoá lân hoà tan đối với nhiều loại nước thải như: thủy sản, trang trại chăn nuôi heo, ao cá tra, nước rỉ rác…

Thành phần của EWT AM-102

Các chủng vi sinh có trong sản phẩm: Nitrosomonas spp, Nitrobacter spp, Bacillus simplex, Bacillus sphaericus, Bacillus spp, Bacillus subtilis, Bacillus thuringiensis,…

Ưu điểm khi sử dụng  EWT AM-102

  • Giảm amoniac và lượng nitơ tổng.
  • Phục hồi quá trình nitrat hóa trong hệ thống xử lý nước thải và thúc đẩy quá trình này diễn ra nhanh chóng và ổn định.
  • Giảm mùi hôi sinh ra trong hệ thống xử lý nước thải.
  • Khắc phục hiện tượng chết vi sinh do sốc tải với hàm lượng Nitơ cao.
  • Giảm BOD, COD và TSS.
  • Thúc đẩy quá trình phân hủy các chất hữu cơ phức tạp.

Hướng dẫn sử dụng EWT AM-102:

Lưu lượng (m3/ngày) Liều dùng ban đầu Liều dùng duy trì
< 4 ½ pound, dùng liên tục trong 3 ngày ½ pound / tuần
< 20 ½ pound, dùng liên tục trong 3 ngày 1 pound / tuần
< 80 5 pound * 2 pound / tuần
< 200 8 pound * 2 pound / tuần
< 1000 22 pound * ¼ pound / ngày
< 2000 110 pound * ½ pound / ngày
< 4000 220 pound * 1 pound / ngày
(1 pound = 450 gam)

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT FRESHLAB

Địa chỉ: Số A12/85 Đường 1A, Ấp 1, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP. HCM

Hotline: 0907 771 622 – 0796 155 955 – 0931 791 133 – 0907 82 55 22

Email: info@freshlab.com.vn

Fanpage: FRESHLAB – GIẢI PHÁP VI SINH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Youtube: FRESHLAB VIỆT NAM