Nước thải chế biến tinh bột sắn

NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN

Nước thải chế biến tinh bột sắn được đánh giá là một trong những nguồn nước thải khó xử lý bởi thành phần, tính chất đa dạng, hàm lượng chất dinh dưỡng, độ đục, có mùi cao.

Các loại sản phẩm bánh kẹo, chất tạo ngọt, đồ ngọt, các loại thuốc, các sản phẩm phân hủy sinh học đều có ít nhiều thành phần tinh bột sắn để tạo thành sản phẩm.

Lượng nước thải chế biến từ tinh bột sắn thải ra ngày một lớn bao gồm từ:

  • Nguồn nước thải từ hoạt động sơ chế, bóc vỏ củ sắn, rửa củ sắn, nghiền chế biến tạo thành tinh bột tại các nhà xưởng sản xuất
  • Nguồn nước thải từ quá trình rửa các vật dụng sau khi sản xuất
  • Nguồn nước thải từ hoạt động sinh hoạt từ các công nhân

Nguồn nước thải này gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng khiến dòng nước bị đục, bốc mùi, phá hủy môi trường tiếp nhận, phá hủy môi trường sinh sống của thủy sinh vật, ảnh hưởng đến nước đầu nguồn.

Tính chất đặc trưng khó xử lý của nước thải chế biến tinh bột sắn

Chất thải rắn (CTR) từ chế biến tinh bột sắn có lẫn chất độc từ vỏ sắn, gây mùi hôi, làm không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân. Theo tính toán, 1 tấn sắn tươi có thể chế biến tối đa là 0,275 tấn tinh bột, tổng lượng CTR phát sinh là 1,75 tấn, trong đó gây phát thải 0,17 tấn đất, bùn, cát; 0,18 tấn vỏ, rễ; 1,40 tấn bã sắn.

Cùng với CTR, hoạt động chế biến tinh bột sắn còn làm phát sinh nhiều nước thải. Trung bình một cơ sở phải sử dụng 40 m3 nước để chế biến 1 tấn sắn tươi, cho các công đoạn; rửa thiết bị, máy móc, làm sạch củ, ngâm và lọc bột. Nước thải từ các công đoạn tinh chế tinh bột sắn có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao từ 1.150 – 2.000 mg/l; hàm lượng BOD5 từ 500 – 1000 mg/l; COD tương đương 1.500 – 2.000 mg/l vượt quy chuẩn cho phép từ 15 – 25 lần.

  • Hàm lượng tinh bột sắn nếu lưu trữ lâu trong nước thải sẽ làm giảm nồng độ pH ảnh hưởng đến các quá trình xử lý phía sau.
  • Nước thải khó phân hủy do hàm lượng vi sinh vật lớn, độ nhớt cao cản trở quá trình lọc và xử lý tạp chất
  • Tạp chất cơ học như đất, cát, bùn, vỏ, xơ, tinh bột sắn dư thừa khiến hàm lượng SS trong nước thải tăng lên gây lắng đọng, tắc nghẽn các mương dẫn nước.

Do đó cần thiết kế một hệ thống xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn ứng dụng công nghệ đảm bảo phù hợp xử lý các tính chất nêu trên của nguồn nước thải.

Hệ thống được thiết kế đòi hỏi kỹ thuật cao, các bể xử lý cần được thiết kế đúng quy chuẩn để mang lại chất lượng nguồn nước sau xử lý đạt chuẩn.

Hệ thống xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn mới nhất chất lượng

xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn
Sơ đồ xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là giải pháp ứng dụng vào hệ thống xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn mà đơn vị Thành Tín thiết kế vào hệ thống. Quy trình cụ thể diễn ra như sau:

Nước thải chế biến tinh bột sắn được thu gom tập trung về bể thu gom, trước bể thu gom được đặt một song chắn để loại bỏ các tạp chất, rác thải có kích thước lớn gây tắc nghẽn đường ống dẫn nước thải khi vào hệ thống xử lý.

Sau khi thu gom nước thải tại bể tiếp nhận, nước thải sẽ được bơm vào bể điều hòa với mục đích lưu trữ, điều hòa nước thải, cân bằng lưu lượng và nồng độ pH trong nước thải

  • Bể điều hòa còn giúp ổn định hệ thống nước thải đầu vào tránh tình trạng lượng nước ồ ạt vào cùng một lúc gây nên tình trạng quá tải

Tại bể lắng nước thải diễn quá trình lắng, loại bỏ cặn tinh bột mịn, chất hữu cơ lơ lửng trên dòng nước thải.

  • Hàm lượng bột sắn, chất hữu cơ sau khi được lắng xuống đáy bể sẽ được thu gom định kỳ, đem đi tái chế hoặc xử lý phù hợp với mục đích sử dụng

Tính chất nước thải tinh bột sắn mang tính axit do đó dẫn nước thải vào bể axit để khử độc tố axit và chuyển hóa các hợp chất khó phân hủy thành các hợp chất đơn giản để tiến hành bước xử lý sinh học hiệu quả hơn.

  • Sau khi xử lý tại bể axit nước thải sẽ được trung về khoảng 6,5- 7,5 để đảm bảo hiệu quả cho các công trình xử lý phía sau

Cân bằng nồng độ pH, nước thải được dẫn đến bể kỵ khí UASB để thực hiện quá trình sinh học. Phân hủy các chất hữu cơ giảm đến nồng độ thấp nhất trước khi dẫn vào bể lọc sinh học, khử mùi hôi đặc trưng trong nguồn nước thải trước khi ra khỏi bể

Sau khi xử lý tại bể UASB nước thải sẽ được chuyển sang bể lọc sinh học hiếu khí để tiếp tục quá trình xử lý sinh học. Tại đây vi sinh vật hiếu khí diễn ra quá trình oxy hóa các chất hữu cơ thành nguồn dinh dưỡng và năng lượng cho vi sinh vật nuôi dưỡng, phát triển.

  • Thành phần ô nhiễm sau khi được vi sinh vật xử lý sẽ được cuốn trôi theo dòng nước ra khỏi bể lọc sinh học

Bơm nước thải từ bể lọc sinh học sang bể phản ứng, tiến hành châm hóa chất với liều lượng nhất định để keo tụ những thành phần tạp chất còn sót lại trong nước thải. Những bông cặn sau khi kết tủa sẽ được vớt vào bể chứa bùn và đem đi xử lý.

Cuối cùng dẫn nước thải đến các hồ sinh học để khử trùng, khử khuẩn nước thải. Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý trên đạt tiêu chuẩn QCVN 40 – 2011 loại A, B rồi thải ra nguồn tiếp nhận hoặc ứng dụng trở lại vào công đoạn rửa sắn, lọc tách đất cát để tiến hành một đợt sản xuất chế biến mới.

Nguồn: thanhtin

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VĨNH TÂM

Địa chỉ: Số A12/85 Đường 1A, Ấp 1, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP. HCM

Hotline: 0907 771 622 – 0796 155 955 – 0789 377 177 – 0931 791 133 – 0987 632 531 – 0932 884 877

Email: info@mtvinhtam.com

Fanpage: Môi Trường Vĩnh Tâm

Youtube: FRESHLAB VIỆT NAM