Xử lý nước thải chế biến mủ cao su

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CAO SU

Hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su cần phải được quy hoạch và xây dựng nhanh chóng. Nước thải chế biến cao su chủ yếu phát sinh từ các quá trình sản xuất mủ khối, sản xuất mủ ly tâm, chế biến mủ và rửa các dây chuyền sản xuất. Nước thải từ ngành công nghiệp cao su luôn có lưu lượng nước thải lớn hơn so với các ngành công nghiệp khác.

Nước thải chế biến cao su có pH thấp. Các hạt cao su tồn tại trong nước có mật độ cao. Cặn nước thải phát sinh trong giai đoạn đánh đông và cán crep, chủ yếu là do các hạt (mủ) cao su sau khi đông tụ thành mảng lớn sẽ còn xót lại các hạt cao su đông tụ nhưng chưa kết lại được.

Tính chất nước thải chế biến cao su

Nồng độ ô nhiễm của nước thải cao su có COD khoảng từ 3000 – 6000 mg/l; BOD từ 2000 đến 4000 mg/l; Amonia và Nito tổng rất cao có thể đạt mức 500 mg/l. Từ đây, ta thấy nước thải cao su là loại nước thải khó xử lý. Phải kết hợp nhiều phương pháp xử lý từ hóa học đến sinh học để đưa nước thải đến ngưỡng quy chuẩn.

Thành phần chất ô nhiễm trong nước thải chế biến mũ cao su:

1

Quy trình xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Xulinuocthaichebienmucaosu
Sơ đồ xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Nguồn: moitruonghana

Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cơ sở chế biến mủ cao su

Nước được dẫn qua song chắn rác nhằm gạn bỏ lá cây, rác,… tránh gây tắc đường ống.

Tiếp theo, nước được đưa qua bể gạn mủ để tách bỏ các khối mủ đông, nổi trên bề mặt, nhằm giảm bớt tắc nghẽn cũng như lượng hóa chất để xử lý phía sau.

Nước vào bể điều hòa, tại đây có có bổ sung NaOH, do nước thải cao su tương đối thấp, do đó phải trung hòa lại, từ đó quá trình keo tụ tạo bông phía sau xảy ra tốt hơn.

Keo tụ tạo bông và bể lắng là quá trình tiếp sau, nhằm xử lý tiếp các hạt mủ cao su nhỏ hơn, kết chúng lại thành các khối lớn lắng được và loại bỏ ra khỏi nước. quá trình này rất cần thiết vì công trình tiếp theo là UASB, là loại bể chỉ hoạt động tốt khi thành phần rắn lơ lửng thấp.

Sau khi loại bỏ TSS ở bể keo tụ tạo bông và lắng hóa lý, dòng nước tiếp tục được cho qua bể UASB. Bể UASB là bể sinh học kị khí ngược dòng. Tại đây các quá trình sinh học kí khí diễn ra: thủy phân, acid hóa, methane hóa…. biến đổi các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các dạng khí CH4, CO2 và thoát ra ngoài.

Sau khi ra khỏi bể UASB, nước thải được dẫn qua anoxic nhằm xử lý Nito và Photpho. Đường nước tuần hoàn từ Aerotank đến Anoxic mang theo nitrat được tạo thành trong bể Aerotank, nhờ đó tăng hiệu quả xử lý nito.

Aerotank là bể hiếu khí sinh học. Máy thổi khí cung cấp liên tục oxy cho bể Aerotank nhằm đảm bảo đủ điều kiện oxy dồi dào cho các vi sinh hiếu khí hoạt động. Tại đây, BOD, COD sẽ được xử lý triệt để và giảm mùi cho nước thải.

Bể lắng sinh học để lắng bùn sinh học, đồng thời tuần hoàn lại bùn cho bể Aerotank và UASB.

Nước trải qua quá trình lọc áp lực cao nhằm tách các chất lơ lửng mà bể lắng sinh học không lắng được.

Bể khử trùng là công trình xử lý cuối cùng, khử các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải.

Để quá trình loại bỏ COD đạt hiệu suất lên tới 85%, cần phải bổ sung những chủng vi sinh vật khỏe mạnh nhất và chuyên dùng phân hủy những hợp chất hữu cơ khó phân hủy.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VĨNH TÂM

Địa chỉ: Số A12/85 Đường 1A, Ấp 1, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP. HCM

Hotline: 0907 771 622 – 0796 155 955 – 0789 377 177 – 0931 791 133 – 0987 632 531 – 0932 884 877

Email: info@mtvinhtam.com

Fanpage: Môi Trường Vĩnh Tâm

Youtube: BIOBAC VIỆT NAM